CHÍNH PHỦ
Số: / /NĐ-CP
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
Hà Nội, ngày tháng năm 2012
NGHỊ ĐỊNH QUẢN LÝ, CUNG CẤP, SỬ DỤNG
DỊCH VỤ INTERNET VÀ NỘI DUNG THÔNG TIN TRÊN MẠNG
(Dự thảo 2, ngày 21/10/2011)
CHÍNH PHỦ
Căn cứ Luật Tổ chức Chính phủ ngày 25 tháng 12 năm 2001;
Căn cứ Luật Viễn thông ngày 23 tháng 11 năm 2009;
Căn cứ Luật Báo chí ngày 28 tháng 12 năm 1989, Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Báo chí ngày 12 tháng 6 năm 1999;
Căn cứ Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06/4/2011 quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Viễn thông;
Xét đề nghị của Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông,
NGHỊ ĐỊNH:
Chương I
NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Nghị định này quy định chi tiết đối với việc quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và nội dung thông tin trên mạng, bao gồm dịch vụ Internet, tài nguyên Internet, dịch vụ trò chơi trực tuyến, dịch vụ mạng xã hội trực tuyến, trang thông tin điện tử, an toàn thông tin, an ninh thông tin; quyền của các tổ chức, cá nhân tham gia việc quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và nội dung thông tin trên mạng.
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Nghị định này áp dụng đối với tổ chức, cá nhân trong nước, tổ chức, cá nhân nước ngoài trực tiếp tham gia hoặc có liên quan đến việc quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và nội dung thông tin trên mạng tại Việt Nam.
Điều 3. Giải thích từ ngữ
1. Internet là hệ thống thông tin toàn cầu sử dụng giao thức Internet và tài nguyên Internet để cung cấp các dịch vụ và ứng dụng khác nhau cho người sử dụng.
2. Tài nguyên Internet là tên miền, địa chỉ Internet, số hiệu mạng và tên, số khác theo quy định của các tổ chức viễn thông và Internet quốc tế. Trong đó tên miền bao gồm tên miền quốc gia Việt Nam và tên miền quốc tế.
a) Tên miền quốc gia Việt Nam là tên miền dưới “.vn” và các tên miền khác liên quan đến quyền lợi quốc gia Việt Nam.
b) Tên miền quốc tế là những tên miền ngoài tên miền quốc gia Việt Nam được sử dụng tại Việt Nam.
3. Dịch vụ Internet là một loại hình dịch vụ viễn thông bao gồm dịch vụ truy nhập Internet, dịch vụ kết nối Internet:
a) Dịch vụ truy nhập Internet là dịch vụ cung cấp cho người sử dụng khả năng truy nhập đến Internet.
b) Dịch vụ kết nối Internet là dịch vụ cung cấp cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet khả năng kết nối với nhau để chuyển tải lưu lượng Internet.
4. Trạm trung chuyển Internet (IX) là một mạng lưới hoặc hệ thống thiết bị Internet, được một tổ chức hoặc doanh nghiệp thiết lập để truyền tải lưu lượng Internet giữa các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet.
5. Thông tin trên Internet là thông tin được cung cấp, truyền đưa, thu thập, xử lý, lưu trữ và trao đổi thông qua Internet.
6. Trang thông tin điện tử (website) là một hoặc tập hợp nhiều trang thông tin trên Internet (web page) bao gồm ký tự, hình ảnh, âm thanh và các dạng thông tin số khác được lưu trữ tại ít nhất một máy chủ trên Internet (web server) và được truy cập thông qua một địa chỉ Internet xác định (URL).
Trang thông tin điện tử của tổ chức, cá nhân tại Việt Nam được phân loại như sau:
a) Trang thông tin điện tử của cơ quan báo chí đã được cấp Giấy phép hoạt động báo điện tử theo quy định của pháp luật về báo chí.
b) Trang thông tin tổng hợp của tổ chức, cung cấp thông tin tổng hợp về chính trị, kinh tế, văn hoá, xã hội trên cơ sở trích dẫn lại thông tin từ nguồn chính thức của các cơ quan báo chí hoặc từ các trang thông tin điện tử của các cơ quan Đảng và Nhà nước.
c) Trang thông tin điện tử của tổ chức, cá nhân, giới thiệu về tổ chức, cá nhân đó, chia sẻ và trao đổi thông tin, cung cấp các dịch vụ ứng dụng chuyên ngành. Trang thông tin điện tử của tổ chức, cá nhân bao gồm:
- Trang thông tin điện tử do tổ chức, cá nhân tự thiết lập.
- Trang thông tin điện tử của tổ chức, cá nhân được thiết lập sử dụng dịch vụ của mạng xã hội trực tuyến (blog).
7. Dịch vụ mạng xã hội trực tuyến là dịch vụ cung cấp cho các cộng đồng người sử dụng Internet khả năng tương tác, chia sẻ, lưu trữ và trao đổi thông tin với nhau trên Internet, bao gồm dịch vụ tạo blog, diễn đàn (forum), trò chuyện trực tuyến (chat) và các hình thức dịch vụ tương tự khác.
8. Trò chơi trực tuyến là trò chơi trên Internet và có sự tương tác giữa người sử dụng dịch vụ với hệ thống máy chủ của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ hoặc có sự tương tác giữa những người sử dụng dịch vụ với nhau. Trò chơi trực tuyến bao gồm:
a) Trò chơi có sự tương tác giữa nhiều người chơi với nhau đồng thời thông qua hệ thống máy chủ trò chơi của doanh nghiệp.
b) Trò chơi chỉ có sự tương tác giữa người chơi với hệ thống máy chủ trò chơi của doanh nghiệp.
c) Trò chơi có sự tương tác giữa nhiều người chơi với nhau nhưng không có sự tương tác giữa người chơi với hệ thống máy chủ trò chơi của doanh nghiệp.
9. Người sử dụng Internet là cá nhân truy nhập vào Internet để sử dụng các dịch vụ và ứng dụng trên Internet.
10. Thuê bao Internet là tổ chức, cá nhân giao kết hợp đồng sử dụng dịch vụ với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet.
11. Đại lý Internet là tổ chức, cá nhân cung cấp dịch vụ truy nhập Internet cho người sử dụng Internet thông qua hợp đồng đại lý ký với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet để hưởng hoa hồng hoặc bán lại dịch vụ truy nhập Internet để hưởng chênh lệch giá.
12. Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi trực tuyến công cộng là tổ chức, cá nhân cung cấp khả năng truy nhập Internet và sử dụng dịch vụ trò chơi trực tuyến cho người sử dụng, bao gồm đại lý Internet có tham gia cung cấp dịch vụ trò chơi trực tuyến, điểm cung cấp dịch vụ trò chơi trực tuyến công cộng do doanh nghiệp cung cấp dịch vụ trò chơi trực tuyến thiết lập và các điểm cung cấp dịch vụ trò chơi trực tuyến công cộng khác theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.
13. Nguồn tin chính thức là những thông tin đã và đang được đăng, phát trên báo chí Việt Nam hoặc trên các trang thông tin điện tử của các cơ quan Đảng, Nhà nước phù hợp với quy định pháp luật về báo chí, về bản quyền.
14. Dẫn lại thông tin là dẫn nguyên văn, chính xác từ nguồn tin chính thức, không bình luận, bao gồm cả việc ghi rõ tên tác giả, tên cơ quan của nguồn tin chính thức, thời gian đã đăng, phát thông tin đó.
15. An toàn thông tin là các hoạt động quản lý, nghiệp vụ và kỹ thuật đối với hệ thống thông tin nhằm bảo vệ, khôi phục các hệ thống, các dịch vụ và nội dung thông tin đối với nguy cơ tự nhiên hoặc do con người gây ra. Việc bảo vệ thông tin, tài sản và con người trong hệ thống thông tin nhằm bảo đảm cho các hệ thống thực hiện đúng chức năng, phục vụ đúng đối tượng một cách sẵn sàng, chính xác và tin cậy. An toàn thông tin bao hàm các nội dung bảo vệ và bảo mật thông tin, an toàn dữ liệu, an toàn máy tính và an toàn mạng.
16. An ninh thông tin là các hoạt động quản lý, kiểm soát, phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh chống hành vi sử dụng, lợi dụng thông tin trên Internet, mạng Internet để xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội và lợi ích của công dân.
Điều 4. Chính sách phát triển và quản lý Internet
1. Thúc đẩy việc sử dụng Internet trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo, y tế và nghiên cứu khoa học; đưa Internet băng rộng đến trường học, công sở, hộ gia đình, nông thôn, vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn.
2. Khuyến khích phát triển các nội dung, ứng dụng phục vụ cho người Việt Nam trên Internet.
3. Đẩy mạnh tuyên truyền, phổ biến, hướng dẫn việc sử dụng thông tin, các tiện ích, ứng dụng trên Internet đến mọi tầng lớp trong xã hội để tăng năng suất lao động, tạo công ăn việc làm và nâng cao chất lượng cuộc sống.
4. Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục, hướng dẫn pháp luật về Internet. Có biện pháp để ngăn chặn những hành vi lợi dụng Internet gây ảnh hưởng đến an ninh quốc gia, vi phạm đạo đức, thuần phong mỹ tục, vi phạm các quy định của pháp luật và để bảo vệ trẻ em khỏi tác động tiêu cực của Internet.
5. Khuyến khích và tạo điều kiện để sử dụng rộng rãi tên miền quốc gia “.vn” và thế hệ địa chỉ Internet IPv6.
6. Tăng cường hợp tác quốc tế về Internet trên cơ sở tôn trọng độc lập, chủ quyền, bình đẳng, các bên cùng có lợi, phù hợp với pháp luật Việt Nam và điều ước quốc tế mà Việt Nam là thành viên.
Điều 5. Bảo đảm bí mật thông tin
1. Tổ chức, cá nhân tham gia hoạt động Internet có trách nhiệm bảo vệ bí mật nhà nước theo quy định của pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước.
2. Tổ chức, cá nhân khi gửi, truyền hoặc lưu giữ thông tin thuộc danh mục bí mật nhà nước trên Internet có trách nhiệm mã hóa thông tin theo quy định của pháp luật về cơ yếu.
3. Thông tin riêng chuyển qua Internet của mọi tổ chức, cá nhân được bảo đảm bí mật. Việc kiểm soát thông tin trên Internet phải do cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực hiện theo quy định của pháp luật.
4. Doanh nghiệp cung cấp các dịch vụ trên Internet không được tiết lộ thông tin cá nhân liên quan đến người sử dụng dịch vụ, trừ các trường hợp sau đây:
a) Người sử dụng dịch vụ đồng ý cung cấp thông tin;
b) Các doanh nghiệp có thoả thuận bằng văn bản với nhau về việc trao đổi cung cấp thông tin liên quan đến người sử dụng dịch vụ để phục vụ cho việc tính giá cước, lập hoá đơn và ngăn chặn hành vi trốn tránh thực hiện nghĩa vụ theo hợp đồng;
c) Khi có yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định của pháp luật.
Điều 6. Trách nhiệm quản lý nhà nước về Internet
1. Chính phủ thống nhất quản lý về Internet.
2. Bộ Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm trước Chính phủ thực hiện thống nhất quản lý nhà nước về Internet, có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Ban hành hoặc trình cơ quan nhà nước có thẩm quyền ban hành các văn bản quy phạm pháp luật, chính sách, chiến lược, chương trình, đề án, kế hoạch về Internet, quy hoạch tài nguyên Internet.
b) Tổ chức thực hiện văn bản quy phạm pháp luật về Internet, chiến lược, quy hoạch về Internet.
c) Chỉ đạo công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật về Internet, việc sử dụng thông tin, các tiện ích, ứng dụng trên Internet đến mọi tầng lớp trong xã hội.
d) Thanh tra, kiểm tra, giải quyết tranh chấp, khiếu nại, tố cáo và xử lý vi phạm pháp luật trong hoạt động Internet.
đ) Đào tạo, bồi dưỡng, phát triển nguồn nhân lực; nghiên cứu, ứng dụng khoa học và công nghệ trong hoạt động Internet;
e) Hợp tác quốc tế về Internet.
3. Bộ, cơ quan ngang bộ trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình có trách nhiệm phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông thực hiện quản lý nhà nước về Internet.
4. Ủy ban nhân dân các cấp trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn của mình thực hiện quản lý nhà nước về Internet tại địa phương.
Điều 7. Các hành vi bị nghiêm cấm trong hoạt động Internet
1. Lợi dụng Internet nhằm mục đích:
a) Chống lại nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam; gây phương hại đến an ninh quốc gia, trật tự, an toàn xã hội; phá hoại khối đại đoàn kết toàn dân; tuyên truyền chiến tranh xâm lược, khủng bố; gây hận thù, mâu thuẫn giữa các dân tộc, sắc tộc, tôn giáo.
b) Tuyên truyền, kích động bạo lực, dâm ô, đồi trụy, tội ác, tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan; phá hoại thuần phong, mỹ tục của dân tộc.
2. Tiết lộ bí mật nhà nước, bí mật quân sự, an ninh, kinh tế, đối ngoại và những bí mật khác do pháp luật quy định.
3. Đưa thông tin xuyên tạc, vu khống, xúc phạm uy tín của tổ chức; danh dự, nhân phẩm của cá nhân.
4. Quảng cáo, tuyên truyền, mua bán hàng hoá, dịch vụ bị cấm theo quy định của pháp luật; truyền bá tác phẩm báo chí, văn học, nghệ thuật, xuất bản phẩm vi phạm các quy định của pháp luật.
5. Cản trở trái pháp luật, gây rối, phá hoại hệ thống máy chủ tên miền quốc gia, hệ thống thiết bị cung cấp dịch vụ Internet và thông tin trên Internet, việc truy nhập thông tin và sử dụng hợp pháp các dịch vụ trên Interrnet của tổ chức, cá nhân.
6. Sử dụng trái phép tài nguyên Internet, mật khẩu, khoá mật mã, thông tin riêng của các tổ chức, cá nhân
7. Tạo trang thông tin điện tử giả mạo cá nhân, tổ chức, doanh nghiệp khác; thông tin sai sự thật xâm hại đến quyền và lợi ích hợp pháp của tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân. Tạo đường dẫn trái phép đối với tên miền của tổ chức, cá nhân.
8. Tạo ra và cài đặt các chương trình virus máy tính, phần mềm gây hại để thực hiện một trong những hành vi quy định tại Điều 71 Luật Công nghệ thông tin.
Chương 2
DỊCH VỤ INTERNET
Điều 8. Điều kiện cung cấp dịch vụ Internet
Các doanh nghiệp được cung cấp dịch vụ Internet cho công cộng khi đáp ứng các điều kiện sau:
1. Có giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông, trong đó có bao gồm loại hình dịch vụ Internet. Thẩm quyền cấp phép, nguyên tắc, điều kiện, thủ tục cấp, sửa đổi, bổ sung, gia hạn, thu hồi và cấp lại giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông thực hiện theo các quy định tại Điều 35, Điều 36, Điều 39 Luật Viễn thông và Điều 18, Điều 23, Điều 24, Điều 28, Nghị định số 25/2011/NĐ-CP ngày 06/4/2011 quy định chi tiết và thi hành một số điều của Luật Viễn thông.
2. Trước khi chính thức cung cấp dịch vụ 10 ngày làm việc, gửi Thông báo chính thức cung cấp dịch vụ Internet tới Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) theo quy định tại Điều 11 Nghị định này.
Điều 9. Cung cấp và sử dụng dịch vụ truy nhập Internet qua mạng viễn thông di động
1. Các doanh nghiệp viễn thông di động khi cung cấp dịch vụ truy nhập Internet cho các thuê bao trên mạng viễn thông di động phải tuân thủ các quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet theo quy định tại Nghị định này.
2. Các thuê bao trên mạng viễn thông di động khi sử dụng dịch vụ truy nhập Internet qua mạng viễn thông di động phải tuân thủ các quyền và nghĩa vụ của người sử dụng Internet theo quy định tại Nghị định này.
Điều 10. Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet
Ngoài các quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ viễn thông quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật Viễn thông, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet có thêm các quyền và nghĩa vụ sau đây:
1. Thuê đường truyền dẫn viễn thông của các doanh nghiệp đã được cấp giấy phép thiết lập mạng viễn thông công cộng kết nối mạng lưới thiết bị của mình trực tiếp với Internet quốc tế, với các trạm trung chuyển Internet.
2. Triển khai các điểm cung cấp dịch vụ truy nhập Internet cho công cộng. Điểm cung cấp dịch vụ truy nhập Internet cho công cộng của doanh nghiệp phải tuân thủ các quy định như đối với các đại lý Internet, trừ việc phải đăng ký kinh doanh và ký hợp đồng đại lý.
3. Tạm ngừng hoặc ngừng cung cấp dịch vụ cho thuê bao Internet trong các trường hợp sau: thiết bị truy nhập đầu cuối Internet gây mất an toàn cho hệ thống thiết bị Internet của doanh nghiệp; thuê bao Internet không thanh toán cước dịch vụ theo thỏa thuận giữa hai bên; thuê bao Internet kinh doanh lại dịch vụ Internet trái pháp luật; theo văn bản yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
4. Hướng dẫn, cung cấp đầy đủ các thông tin liên quan đến việc cung cấp và sử dụng dịch vụ cho đại lý Internet và thuê bao Internet; giải quyết các khiếu nại của thuê bao Internet về giá cước và chất lượng dịch vụ;
5. Xây dựng hợp đồng đại lý Internet mẫu, đăng ký với Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) để thực hiện thống nhất trong toàn doanh nghiệp sau khi được chấp thuận. Hợp đồng đại lý Internet mẫu bao gồm tối thiểu các nội dung sau đây:
a) Các thông tin về chủ đại lý Internet bao gồm: Họ và tên, số CMND, số điện thoại, địa chỉ liên hệ của chủ đại lý Internet.
b) Các thông tin về đại lý Internet bao gồm: Tên đại lý, địa điểm kinh doanh.
c) Quyền và nghĩa vụ của doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet và của đại lý Internet theo quy định của Nghị định này.
d) Các trường hợp doanh nghiệp ngừng cung cấp dịch vụ cho đại lý Internet.
6. Tổ chức tập huấn về pháp luật Internet cho các chủ đại lý Internet và kiểm tra, giám sát việc thực hiện hợp đồng của các đại lý Internet ít nhất 01lần mỗi năm.
Điều 11. Thông báo chính thức cung cấp dịch vụ Internet
1. Hình thức thông báo: Bằng văn bản và thư điện tử;
2. Địa chỉ gửi thông báo: Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Viễn thông) – Toà nhà Cục Viễn thông, Yên Hòa, Cầu Giấy, Hà Nội; thư điện tử: thongbaochinhthuc@vnta.gov.vn.
3. Nội dung Thông báo chính thức cung cấp dịch vụ bao gồm:
a) Tên doanh nghiệp;
b) Địa chỉ trụ sở;
c) Họ tên, chức danh, đơn vị công tác, số điện thoại, địa chỉ thư điện tử của người đại diện có thẩm quyền;
d) Giấy phép cung cấp dịch vụ viễn thông đã được cấp (Số giấy phép; Ngày tháng cấp giấy phép; Ngày tháng hết hiệu lực)
đ) Ngày tháng bắt đầu chính thức cung cấp dịch vụ:
e) Loại hình dịch vụ cung cấp;
g) Phạm vi (theo địa giới hành chính), đối tượng cung cấp dịch vụ:
g) Các địa chỉ đặt hệ thống trang thiết bị để cung cấp dịch vụ.
h) Hệ thống kỹ thuật bao gồm: cấu hình mạng, chức năng các thiết bị, kết nối hệ thống trang thiết bị Internet trong nước và quốc tế (dung lượng đường truyền, hướng kết nối, doanh nghiệp thuê kênh)
i) Hình thức thu phí: giá cước, thông tin về thẻ thanh toán dự kiến phát hành (nếu có) bao gồm: tên thẻ, hình thức thẻ, mệnh giá thẻ.
Điều 12. Quyền, nghĩa vụ của đại lý Internet
1. Ngoài các quyền và nghĩa vụ quy định tại Điều 15 Luật Viễn thông về quyền và nghĩa vụ của đại lý dịch vụ viễn thông, đại lý Internet có thêm các quyền và nghĩa vụ sau:
a) Niêm yết công khai nội quy sử dụng dịch vụ Internet ở nơi mọi người dễ nhận biết và thực hiện, bao gồm đầy đủ và rõ ràng các điều cấm đã được quy định tại Điều 7 Nghị định này; quyền và nghĩa vụ của đại lý Internet và của người sử dụng dịch vụ Internet tại Điều 52 Nghị định này
b) Không được tổ chức hoặc cho phép người sử dụng Internet sử dụng các tính năng của máy tính tại đại lý Internet để thực hiện các hành vi kích động bạo lực, dâm ô, đồi trụy, tội ác, tệ nạn xã hội, mê tín dị đoan và các hành vi bị nghiêm cấm khác.
2. Đại lý Internet có tham gia cung cấp dịch vụ trò chơi trực tuyến phải tuân theo các quy định về Điểm cung cấp dịch vụ trò chơi trực tuyến công cộng tại các Điều 37,37,39,40 Nghị định này.
Điều 13. Điểm truy nhập Internet công cộng khác
Các tổ chức, cá nhân là chủ các khách sạn, nhà hàng, văn phòng, sân bay, bến xe, quán cà phê, … khi cung cấp dịch vụ Internet cho người sử dụng không thu cước dịch vụ trong phạm vi các địa điểm nói trên không phải ký hợp đồng đại lý với doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet nhưng phải thực hiện các quy định sau:
1. Tuân thủ giờ mở, đóng cửa của địa điểm.
2. Niêm yết công khai nội quy sử dụng dịch vụ Internet ở nơi mọi người dễ nhận biết và thực hiện, bao gồm đầy đủ và rõ ràng các điều cấm đã được quy định tại Điều 7 Nghị định này; quyền và nghĩa vụ của người sử dụng dịch vụ Internet tại Điều 52 Nghị định này .
3. Không được cung cấp dịch vụ trò chơi trực tuyến.
4. Tuân thủ quy định về đảm bảo an ninh thông tin của Bộ Công an.
Điều 14: Trạm trung chuyển Internet quốc gia (VNIX)
1. Trạm trung chuyển Internet quốc gia (VNIX) là trạm trung chuyển Internet do Bộ Thông tin và Truyền thông thành lập, để trung chuyển lưu lượng Internet giữa các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet và giữa các doanh nghiệp với các trạm trung chuyển trong và ngoài nước khác, tạo điều kiện thúc đẩy phát triển thế hệ địa chỉ IPv6 và ứng dụng các công nghệ, dịch vụ Internet mới và tăng cường khả năng dự phòng ứng cứu cho phép các doanh nghiệp Internet và các tổ chức Internet khác kết nối với nhau khi các kết nối Internet trong nước và quốc tế của doanh nghiệp xảy ra sự cố.
2. Bộ Thông tin và Truyền thông (Trung tâm Internet Việt Nam) duy trì hoạt động của Trạm trung chuyển Internet quốc gia theo theo nguyên tắc thu bảo dảm đủ bù đắp chi phí và có tích lũy để phát triển của đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo toàn bộ chi phí hoạt động thường xuyên quy định tại Nghị định số 43/2006/NĐ-CP của Chính phủ ngày 25/4/2006
3. Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet có vị trí thống lĩnh thị trường và doanh nghiệp viễn thông nắm giữ phương tiện thiết yếu phải kết nối vào VNIX.
4. Bộ Thông tin và Truyền thông quy định cụ thể về hoạt động của VNIX và ban hành các cơ chế, chính sách để tạo điều kiện cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet kết nối với VNIX.
Chương 3
TÀI NGUYÊN INTERNET
Điều 15. Trách nhiệm quản lý tài nguyên Internet
1. Bộ Thông tin và Truyền thông thống nhất quản lý tài nguyên Internet được đăng ký, cấp, sử dụng tại Việt Nam.
2. Bộ Thông tin và Truyền thông (Trung tâm Internet Việt Nam) có các nhiệm vụ, quyền hạn sau đây:
a) Thiết lập, tổ chức, quản lý và vận hành hệ thống máy chủ tên miền quốc gia ”.vn”;
b) Lựa chọn và quản lý nhà đăng ký tên miền ”.vn”
c) Tiếp nhận đăng ký và quản lý hoạt động của các nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam
d) Tiếp nhận thông báo của tổ chức, cá nhân tại Việt Nam sử dụng tên miền quốc tế.
đ) Làm đầu mối đăng ký địa chỉ IP và số hiệu mạng với các tổ chức quốc tế trên cơ sở yêu cầu của các tổ chức, doanh nghiệp Internet tại Việt Nam.
Điều 16. Đăng ký tên miền
1. Mọi tổ chức, cá nhân đều có quyền đăng ký tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” và các tên miền quốc tế.
2. Việc đăng ký tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” thực hiện thông qua các nhà đăng ký tên miền “.vn” theo các nguyên tắc sau:
a) Bình đẳng, không phân biệt đối xử;
b) Đăng ký trước được quyền sử dụng trước;
c) Tuân thủ các quy định về bảo vệ tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” tại Điều 68 Luật Công nghệ thông tin;
d) Tuân thủ các qui định về đấu giá, chuyển nhượng tài nguyên viễn thông theo qui định tại Luật Viễn thông và các qui định có liên quan.
3. Tổ chức, cá nhân đăng ký tên miền chịu trách nhiệm trước pháp luật về các thông tin cung cấp, bao gồm tính chính xác của thông tin và đảm bảo của không xâm phạm các quyền, lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân khác.
4. Đăng ký tên miền quốc tế
a) Các tổ chức, cá nhân tại Việt Nam được quyền đăng ký và sử dụng các tên miền quốc tế.
b) Việc đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam phải được thực hiện thông qua các Nhà đăng ký tên miền quốc tế tại Việt Nam.
5. Bộ Thông tin và Truyền thông quy định cụ thể quy trình, thủ tục đăng ký tên miền ”.vn”.
Điều 17. Sử dụng tên miền
1. Tổ chức, cá nhân sử dụng tên miền phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về mục đích sử dụng và tính chính xác của các thông tin cung cấp, đảm bảo việc sử dụng tên miền đúng quy định, không xâm phạm lợi ích hợp pháp của các tổ chức, cá nhân khác và phải chịu trách nhiệm trong bất kỳ trường hợp vi phạm nào về sử dụng tên miền của mình do quản lý lỏng lẻo gây ra.
2. Tổ chức, cá nhân sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” phải tự quản lý, theo dõi thời hạn duy trì quyền sử dụng tên miền của mình và phải chủ động nộp phí, lệ phí duy trì sử dụng tên miền đúng thời hạn.
3. Tổ chức, cá nhân sử dụng tên miền quốc tế phải thông báo với Bộ Thông tin và Truyền thông theo quy định tại Điều 23 Luật Công nghệ thông tin.
Điều 18. Nhà đăng ký tên miền “.vn”
1. Nhà đăng ký tên miền “.vn” là tổ chức thực hiện dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc gia “.vn” thông qua hợp đồng ký với Trung tâm Internet Việt Nam trực thuộc Bộ Thông tin và Truyền thông.
2. Điều kiện được ký hợp đồng với Trung tâm Internet Việt Nam để trở thành Nhà đăng ký tên miền “.vn”:
a) Là doanh nghiệp thành lập theo pháp luật Việt Nam hoạt động trong lĩnh vực viễn thông, công nghệ thông tin có đăng ký kinh doanh dịch vụ đăng ký tên miền hoặc tổ chức nước ngoài là Nhà đăng ký tên miền quốc tế được ICANN công nhận;
b) Có năng lực tài chính, phương tiện kỹ thuật, nhân sự, hệ thống quản lý đáp ứng yêu cầu cung cấp dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” và để thực hiện đầy đủ trách nhiệm của minh nêu tại khoản 4 điều này.
c) Phù hợp với quy hoạch phát triển tên miền quốc gia Việt Nam ”.vn” ;
d) Có cam kết tuân thủ các quy định về quản lý và sử dụng tài nguyên Internet.
3. Nhà đăng ký tên miền “.vn”có các quyền sau đây:
a) Được tổ chức dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền ".vn".
b) Được hưởng mức hoa hồng theo hợp đồng thực hiện dịch vụ đăng ký, duy trì tên miền quốc gia Việt Nam “.vn”với Trung tâm Internet Việt Nam .
c) Được quyền từ chối cung cấp dịch vụ khi tổ chức, cá nhân vi phạm quy định về đăng ký tên miền.
4. Nhà đăng ký tên miền “.vn” có các trách nhiệm sau đây:
a) Tổ chức thực hiện việc đăng ký, duy trì tên miền theo các quy định hiện hành.
b) Cung cấp đầy đủ thông tin chính xác về chủ thể đăng ký tên miền theo yêu cầu của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền và Trung tâm Internet Việt Nam, bao gồm: Tên, địa chỉ liên hệ, số điện thoại, địa chỉ thư điện tử đối với tổ chức; Tên, địa chỉ liên hệ, số điện thoại, số giấy chứng minh nhân dân hoặc số hộ chiếu đối với cá nhân.
c) Nhà đăng ký tên miền “.vn” ở trong nước phải sử dụng máy chủ tên miền chính (Primary DNS) dùng tên miền quốc gia Việt Nam ".vn" để cung cấp dịch vụ DNS và đảm bảo an ninh, an toàn đối với các tên miền của tổ chức, cá nhân sử dụng dịch vụ DNS của mình
d) Nhà đăng ký tên miền “.vn” không được đăng ký đầu cơ tên miền “.vn” dưới mọi hình thức; không được cản trở hoặc tìm cách cản trở tổ chức, cá nhân đăng ký sử dụng tên miền hợp pháp mà họ mong muốn.
e) Sau khi kết thúc, thanh lý hợp đồng duy trì tên miền với Nhà đăng ký tên miền ".vn" cũ, tổ chức, cá nhân được quyền lựa chọn, chuyển đổi việc duy trì tên miền sang Nhà đăng ký tên miền ".vn" mới. Nhà đăng ký tên miền ".vn" cũ phải thực hiện việc chuyển đổi và không được phép ngăn cản khi tổ chức, cá nhân đang sử dụng tên miền có yêu cầu.
f) Phối hợp với Trung tâm Internet Việt Nam và cơ quan nhà nước có thẩm quyền để giải quyết, xử lý các vụ việc liên quan tới tên miền “.vn”.
g) Thực hiện việc báo cáo định kỳ và đột xuất theo yêu cầu và hướng dẫn của Trung tâm Internet Việt Nam.
h) Tạm ngừng hoạt động, thu hồi tên miền theo yêu cầu của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
i) Xây dựng và công bố công khai các biểu mẫu, quy trình, thủ tục đăng ký tên miền.
Điều 19. Xử lý tranh chấp tên miền
1. Tranh chấp tên miền ".vn"
a) Tên miền quốc gia Việt Nam ".vn" không nằm trong đối tượng điều chỉnh của Luật Sở hữu trí tuệ. Dãy ký tự hoặc ký tự là nhãn hiệu hàng hóa, tên thương hiệu, tên sản phẩm, tên dịch vụ, bản quyền tác giả, tác phẩm nằm trong cấu trúc tên miền nếu chỉ đăng ký bảo vệ trên mạng sẽ không được bảo vệ trên thực tế và ngược lại, nhãn hiệu hàng hóa, tên thương hiệu, tên sản phẩm, tên dịch vụ, bản quyền tác giả, tác phẩm nếu chỉ đăng ký bảo hộ trên thực tế cũng sẽ không được bảo vệ trên mạng nếu không đăng ký chúng trong tên miền.
b) Hình thức giải quyết tranh chấp về sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” thực hiện theo quy định tại Điều 76 Luật Công nghệ thông tin và các quy định pháp luật khác liên quan.
c) Bộ Thông tin và Truyền thông hướng dẫn chi tiết quy trình, thủ tục xử lý tên miền quốc gia ”.vn” có tranh chấp.
2. Tranh chấp tên miền quốc tế
a) Việc giải quyết các tranh chấp tên miền quốc tế dưới đuôi tên miền cấp cao dùng chung quốc tế (gTLD) thực hiện theo các quy định của tổ chức quản lý tên miền quốc tế ICANN.
b) Việc giải quyết tranh chấp các tên miền quốc tế dưới đuôi tên miền cấp cao mã quốc gia (ccTLD) khác thực hiện theo quy định của tổ chức quản lý đuôi tên miền cấp cao mã quốc gia (ccTLD) tương ứng.
Điều 20. Cấp địa chỉ Internet và số hiệu mạng
1. Trung tâm Internet Việt Nam thực hiện viêc phân bổ, cấp địa chỉ Internet, số hiệu mạng trực tiếp cho các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet và mọi tổ chức tham gia hoạt động Internet khác có nhu cầu.
2. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ truy nhập Internet được quyền tái phân bổ hoặc cấp lại địa chỉ Internet cho các tổ chức, cá nhân khác ở Việt Nam.
3. Mọi địa chỉ Internet, số hiệu mạng đăng ký hoặc sử dụng tại Việt Nam phải chịu sự quản lý thống nhất của Bộ Thông tin và Truyền thông (Trung tâm Internet Việt Nam). Việc nhận địa chỉ Internet và số hiệu mạng trực tiếp từ các tổ chức quốc tế phải tuân thủ các điều kiện và trình tự, thủ tục quy định bởi Trung tâm Internet Việt Nam.
4. Địa chỉ IP và số hiệu mạng do Trung tâm Internet Việt Nam quản lý có giá trị sử dụng trên toàn bộ lãnh thổ Việt Nam. Các cơ quan, tổ chức, tham gia hoạt động Internet phải thực hiện việc định tuyến các vùng địa chỉ, số hiệu mạng theo hướng dẫn của Trung tâm Internet Việt Nam; không được định tuyến những vùng địa chỉ Internet, số hiệu mạng nằm ngoài phạm vi Trung tâm Internet Việt Nam quản lý trừ trường hợp kết nối với cổng quốc tế; phối hợp với hệ thống DNS quốc gia trong lĩnh vực kỹ thuật và chính sách định tuyến để đảm bảo Internet Việt Nam hoạt động an toàn, hiệu quả.
5. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet, tổ chức cá nhân được cấp địa chỉ Internet và số hiệu mạng có trách nhiệm nộp phí và lệ phí theo quy định.
6. Bộ Thông tin và Truyền thông quy định cụ thể quy trình, thủ tục đăng ký, cấp địa chỉ Internet và số hiệu mạng.
Điều 21. Chuyển nhượng tài nguyên Internet
1. Tài nguyên Internet được quyền chuyển nhượng và điều kiện chuyển nhượng thực hiện theo Điều 49 Luật Viễn thông.
2. Thủ tướng Chính phủ quy định chi tiết các nội dung liên quan đến chuyển nhượng tài nguyên Internet.
Điều 22. Thu hồi tài nguyên Internet
1. Thu hồi tài nguyên Internet là việc cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyết định thu lại quyền sử dụng tài nguyên Internet đã phân bổ cho tổ chức, cá nhân còn thời hạn sử dụng.
2. Các trường hợp bị thu hồi:
a) Theo quy định tại Khoản 2 Điều 50 Luật Viễn thông
b) Vi phạm và sử dụng để vi phạm các quy định cấm tại Điều 7 Nghị định này.
c) Theo kết quả giải quyết tranh chấp tên miền theo quy định của pháp luật.
d) Theo kết quả xử lý các hành vi vi phạm pháp luật trên các lĩnh vực khác có liên quan đến tên miền đã được pháp luật quy định.
3. Bộ Thông tin và Truyền thông quy định cụ thể quy trình thu hồi tài nguyên Internet tại điểm a,b,c khoản 2 Điều này.
4. Đối với các hành vi vi phạm pháp luật trên các lĩnh vực khác có liên quan đến tên miền theo quy định tại điểm d Điều này, yêu cầu thu hồi tên miền chỉ được xem xét sau khi các quyết định xử lý vi phạm đã có hiệu lực pháp luật. Việc thu hồi tên miền phải được thực hiện trên cơ sở các quy định của hệ thống văn bản pháp luật về viễn thông và Internet và các trình tự thủ tục thu hồi tên miền do Bộ Thông tin và Truyền thông quy định
5. Bộ Tài chính quy định cụ thể mức bồi thường tài nguyên Internet quy định tại điểm a, b Khoản 2 Điều 50 Luật Viễn thông.
Bình luận (0 đã gửi)