Chương 6
TRANG THÔNG TIN ĐIỆN TỬ
Điều 46. Nguyên tắc thiết lập trang thông tin điện tử trên Internet
1. Việc thiết lập trang thông tin điện tử, việc cung cấp, truyền đưa, lưu trữ, sử dụng thông tin điện tử trên Internet phải tuân thủ các quy định của pháp luật về công nghệ thông tin, pháp luật về sở hữu trí tuệ, pháp luật về báo chí, pháp luật về xuất bản, pháp luật về bảo vệ bí mật nhà nước, pháp luật về bản quyền, pháp luật về quảng cáo và các quy định quản lý thông tin điện tử trên Internet.
2. Cơ quan báo chí hoạt động báo điện tử thực hiện theo các quy định của pháp luật về báo chí.
3. Cơ quan báo chí được thiết lập trang thông tin điện tử trên internet để cung cấp những nội dung thông tin đã được đăng, phát trên báo chí của mình theo đúng tôn chỉ, mục đích quy định trong giấy phép hoạt động báo chí.
Trang thông tin điện tử của cơ quan báo chí được quản lý và cấp phép như đối với trang thông tin điện tử tổng hợp.
4. Các tổ chức, doanh nghiệp thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp phải có giấy phép do cơ quan có thẩm quyền cấp.
5. Các tổ chức, doanh nghiệp thiết lập trang thông tin điện tử và sử dụng Internet để cung cấp dịch vụ ứng dụng chuyên ngành trên Internet thực hiện theo các quy định của pháp luật chuyên ngành và các quy định liên quan tại Nghị định này.
Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, tùy theo chức năng, nhiệm vụ được Chính phủ phân công, chịu trách nhiệm quản lý hoạt động cung cấp dịch vụ ứng dụng chuyên ngành thuộc chức năng nhiệm vụ của mình trên internet.
6. Các tổ chức, doanh nghiệp thiết lập trang thông tin điện tử và sử dụng Internet để cung cấp dịch vụ ứng dụng chuyên ngành trên Internet quy định tại khoản 5 Điều này nếu có cung cấp thông tin tổng hợp về một trong những lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội thì phải xin cấp phép như đối với trang thông tin điện tử tổng hợp.
7. Tổ chức thiết lập Cổng thông tin điện tử trên Internet theo quy định tại Điều (Cổng thông tin điện tử) Nghị định này nếu có cung cấp thông tin tổng hợp về một trong những lĩnh vực chính trị, kinh tế, văn hóa, xã hội thì phải xin cấp phép như đối với trang thông tin điện tử tổng hợp.
8. Các tổ chức, doanh nghiệp thiết lập trang thông tin điện tử và sử dụng Internet để cung cấp dịch vụ ứng dụng chuyên ngành trên Internet quy định tại khoản 5 Điều này (trang thông tin điện tử cung cấp dịch vụ ứng dụng chuyên ngành) Nghị định này nếu có cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến thì phải đăng ký như đối với trang thông tin điện tử cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến.
9. Tổ chức thiết lập Cổng thông tin điện tử trên intenret theo quy định tại Điều (Cổng thông tin điện tử) Nghị định này nếu có cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến thì phải đăng ký như đối với trang thông tin điện tử cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến.
10. Chủ thể trang thông tin điện tử cá nhân chịu trách nhiệm về nội dung thông tin được cung cấp, lưu trữ, truyền đi trên trang thông tin điện tử cá nhân của mình, bảo đảm không vi phạm quy định của pháp luật; bảo vệ mật khẩu, khóa mật mã, thông tin cá nhân.
11. Cổng thông tin điện tử, trang thông tin điện tử cá nhân (hoặc tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân thiết lập các trang thông tin điện tử không thuộc các đối tượng quy định tại các khoản 2, 3, 4, 5, 6,7) Điều này thì không cần giấy phép và không cần đăng ký, nhưng phải tuân theo các quy định có liên quan tại Nghị định này.
12. Trên trang chủ của trang thông tin điện tử phải cung cấp đầy đủ các thông tin: tên của tổ chức quản lý trang thông tin điện tử; địa chỉ địa lý, thư điện tử, số điện thoại liên hệ, tên người chịu trách nhiệm quản lý nội dung. Riêng đối với trang thông tin điện tử tổng hợp, trang thông tin điện tử của các cơ quan báo chí phải ghi rõ số giấy phép hoặc số đăng ký, ngày, tháng, năm cấp của cơ quan có thẩm quyền.
13. Trang thông tin điện tử chính thức của các cơ quan Đảng, Nhà nước phải sử dụng tên miền quốc gia Việt Nam “.vn” và lưu trữ trong các máy chủ có địa chỉ IP ở Việt Nam.
Điều 47. Điều kiện thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp
1. Là tổ chức, doanh nghiệp được thành lập và hoạt động theo quy định của pháp luật Việt Nam, có ngành nghề đăng ký kinh doanh hoặc có chức năng, nhiệm vụ phù hợp với nội dung thông tin trên trang thông tin điện tử xin cấp phép;
2. Có đủ phương tiện kỹ thuật, nhân sự, chương trình quản lý thông tin phù hợp với quy mô hoạt động, bảo đảm việc cung cấp thông tin trên trang thông tin điện tử không vi phạm các quy định tại Điều 7 Nghị định này và các quy định về quản lý thông tin điện tử trên Internet.
3. Cam kết tuân thủ các quy định tại Nghị định này và các quy định về quản lý thông tin điện tử trên Internet.
4. Người chịu trách nhiệm quản lý trang thông tin điện tử tổng hợp phải đáp ứng các điều kiện như sau:
- Là người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp hoặc là người được người đứng đầu tổ chức, doanh nghiệp ủy quyền;
- Có quốc tịch Việt Nam và có địa chỉ thường trú hoặc tạm trú tại Việt Nam;
- Tốt nghiệp đại học.
Điều 48. Hồ sơ cấp phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp
1. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp:
Tổ chức, doanh nghiệp nộp hồ sơ đề nghị cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp phải gửi 02 bộ hồ sơ tới Bộ Thông tin và Truyền thông và phải chịu trách nhiệm về tính chính xác, trung thực của hồ sơ xin cấp phép. Hồ sơ đề nghị cấp phép bao gồm:
a) Đơn đề nghị cấp phép thiết lập trang thông tin điện tử theo mẫu của Bộ Thông tin và Truyền thông.
b) Bản sao có chứng thực một trong các loại giấy tờ: Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh (đối với doanh nghiệp thành lập theo luật doanh nghiệp) Giấy chứng nhận đầu tư (đối với doanh nghiệp thành lập theo Luật Đầu tư); Quyết định thành lập (đối với tổ chức không phải doanh nghiệp) có chức năng, nhiệm vụ phù hợp với nội dung thông tin trên trang thông tin điện tử xin cấp phép và kèm theo văn bản chấp thuận của cơ quan chủ quản (nếu có); Giấy phép hoạt động báo chí (đối với cơ quan báo chí).
c) Bản sao có chứng thực bằng tốt nghiệp đại học và sơ yếu lý lịch của người chịu trách nhiệm quản lý trang thông tin điện tử có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền, có ảnh và dấu giáp lai.
d) Đề án thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp gồm những nội dung chính sau:
- Mục đích cung cấp thông tin; nội dung thông tin; các chuyên mục; nguồn tin hợp pháp; quy trình xử lý tin, nhân sự, mẫu bản in trang chủ và các trang chuyên mục chính;
- Loại hình dịch vụ dùng để cung cấp hoặc trao đổi thông tin (website, forum, blog v.v);
- Biện pháp kỹ thuật, nghiệp vụ bảo đảm cho việc cung cấp và quản lý thông tin;
- Tên miền dự kiến sử dụng.
đ) Văn bản chấp thuận của các tổ chức cung cấp tin để đảm bảo tính hợp pháp của nguồn tin.
Điều 49. Thẩm quyền, thời hạn và quy trình xử lý hồ sơ cấp phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp.
1. Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Quản lý phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử)
a) Tiếp nhận, thẩm định và cấp phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp của các tổ chức sau:
- Tổ chức ở Trung ương;
- Tổ chức tôn giáo hoạt động hợp pháp tại Việt Nam.
- Các cơ quan ngoại giao, cơ quan lãnh sự, cơ quan đại diện tổ chức quốc tế liên Chính phủ, cơ quan đại diện tổ chức phi Chính phủ, tổ chức kinh tế, văn hóa, khoa học của nước ngoài và các tổ chức có yếu tố nước ngoài khác có đại diện hợp pháp hoạt động tại Việt Nam.
b) Tiếp nhận, thẩm định và cấp phép thiết lập trang thông tin điện tử của các cơ quan báo chí Trung ương.
c) Thẩm định và cấp phép thiết lập trang thông tin điện tử của các cơ quan báo chí địa phương.
d) Tiếp nhận, thẩm định và cấp đăng ký cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến của các tổ chức, doanh nghiệp Việt Nam và các tổ chức, doanh nghiệp nước ngoài có đại diện pháp nhân tại Việt Nam.
e) Trong thời hạn 15 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được hồ sơ hợp lệ, Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Quản lý phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) thẩm định hồ sơ và cấp giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp cho các tổ chức quy định tại khoản a, b, c, d Điều này. Trường hợp từ chối cấp phép, Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Quản lý phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) thông báo bằng văn bản nêu rõ lý do.
2. Ủy ban Nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trương (Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố)
a) Tiếp nhận và kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ đăng ký cấp phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp của các cơ quan báo chí của địa phương và có văn bản (kèm hồ sơ) đề nghị Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Quản lý phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) xem xét, cấp phép.
b) Tiếp nhận, thẩm định và cấp phép đối với hồ sơ xin cấp phép trang thông tin điện tử tổng hợp của các tổ chức trong nước do cơ quan quản lý nhà nước của UBND tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương cấp phép hoạt động, doanh nghiệp trong và ngoài nước có đăng ký trụ sở hoạt động tại tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương.
c) Trong thời gian 05 ngày làm việc, kể từ ngày tiếp nhận hồ sơ xin cấp phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp, hồ sơ xin cấp phép trang thông tin điện tử của cơ quan báo chí, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố) tiến hành kiểm tra tính hợp lệ của hồ sơ xin cấp phép và chuyển hồ sơ đến Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Quản lý phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) đề nghị xem xét, cấp phép. Trong trường hợp hồ sơ không hợp lệ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương có văn bản thông báo và nêu rõ lý do.
d) Trong thời gian 10 ngày làm việc kể từ ngày nhận được hồ sơ, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố) tiến hành xét duyệt hồ sơ đối với các hồ sơ xin cấp phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp thuộc thẩm quyền cấp phép quy định tại điểm b, khoản 2, Điều này. Trong trường hợp từ chối, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (Sở Thông tin và Truyền thông thành phố các tỉnh, thành phố) có văn bản thông báo và nêu rõ lý do.
e) Trong thời hạn 05 ngày làm việc kể từ khi cấp phép quy định, Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương (Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố) có trách nhiệm gửi một (01) bản giấy phép về Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Quản lý phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử) để báo cáo.
3. Thẩm quyền bổ sung, sửa đổi, cấp lại, thu hồi giấy phép
a) Cơ quan cấp giấy phép theo quy định tại điểm điểm e, khoản 1 và điểm b, khoản 2 Điều này có thẩm quyền quyết định việc bổ sung, sửa đổi, cấp lại hoặc thu hồi giấy phép theo quy định.
b) Trong trường hợp phát hiện sai phạm trong quá trình cấp phép và hoạt động cung cấp thông tin Bộ Thông tin và Truyền thông, Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố có thẩm quyền quyết định việc thu hồi giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp của các tổ chức, doanh nghiệp.
Điều 50. Trách nhiệm của tổ chức, doanh nghiệp thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp
1. Xây dựng quy trình quản lý thông tin phù hợp với quy mô hoạt động của trang thông tin điện tử tổng hợp do tổ chức, doanh nghiệp quản lý đảm bảo tuân thủ các quy định tại Nghị định này.
2. Ngăn chặn và loại bỏ những nội dung thông tin vi phạm các quy định tại Điều 7 Nghị định này ngay khi tự phát hiện hoặc khi có yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
3. Thực hiện theo đúng quy định về nguồn tin chính thức khi cung cấp thông tin tổng hợp và phù hợp với các quy định của pháp luật về bản quyền.
4. Lưu trữ thông tin tối thiểu trong 90 ngày kể từ thời điểm thông tin được đăng, phát trên trang thông tin điện tử của mình.
5. Chịu sự thanh tra, kiểm tra của các cơ quan nhà nước có thẩm quyền theo quy định.
6. Thực hiện chế độ báo cáo theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.
Điều 51. Chế độ báo cáo
1. Các tổ chức, doanh nghiệp thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp
a) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ 12 tháng một lần và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
b) Nội dung báo cáo định kỳ bao gồm:
- Tên tổ chức, ngày, tháng, năm và ký hiệu giấy phép thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
- Nội dung thông tin đang cung cấp, các chuyên mục;
- Danh mục nguồn tin;
- Nhân sự và các biện pháp quản lý thông tin trên trang thông tin điện tử tổng hợp.
c) Doanh nghiệp nghiệp thiết lập trang thông tin điện tử tổng hợp có trách nhiệm gửi báo cáo trước ngày 15 tháng 01 hàng năm.
2. Các tổ chức, doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến:
a) Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ 6 tháng một lần và báo cáo đột xuất theo yêu cầu của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền.
b) Nội dung báo cáo định kỳ bao gồm:
- Tên tổ chức, ngày, tháng, năm và ký hiệu văn bản xác nhận đăng ký cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến của cơ quan quản lý nhà nước có thẩm quyền;
- Các loại hình dịch vụ đang cung cấp;
- Số lượng thành viên sử dụng các dịch vụ của doanh nghiệp đang quản lý và các dữ liệu thống kê theo yêu cầu của cơ quan có thẩm quyền.
c) Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ mạng xã hội trực tuyến có cung cấp dịch vụ tạo trang thông tin điện tử cá nhân có trách nhiệm gửi báo cáo trước ngày 15 tháng 01 và trước ngày 15 tháng 7 hàng năm.
3. Địa chỉ gửi báo cáo:
- Bộ Thông tin và Truyền thông (Cục Quản lý phát thanh, truyền hình và thông tin điện tử).
Email: cucptth&ttdt@mic.gov.vn
- Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố (Sở Thông tin và Truyền thông) tại địa phương nơi doanh nghiệp đăng ký trụ sở hoạt động.
3. Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố (Sở Thông tin và Truyền thông các tỉnh, thành phố) có trách nhiệm báo cáo định kỳ 3 tháng một lần với Bộ Thông tin và Truyền thông (trước ngày thứ 10 của mỗi Quý trong năm) về hoạt động quản lý nhà nước về thông tin điện tử trên Internet tại địa phương.
Chương 7
NGƯỜI SỬ DỤNG INTERNET
Điều 52. Quyền và trách nhiệm của người sử dụng Internet
1. Được sử dụng tất cả các dịch vụ Internet, trừ các dịch vụ bị cấm theo quy định của pháp luật;
2. Chịu trách nhiệm về những nội dung thông tin do mình đưa vào, lưu trữ, truyền đi trên Internet theo quy định của pháp luật;
3. Tuân thủ quy định về thời gian sử dụng dịch vụ theo quy định đối với dịch vụ trò chơi trực tuyến tại Nghị định này.
4. Tuân thủ thời gian đóng, mở cửa tại các đại lý Internet, điểm truy nhập Interrnet công cộng, điểm cung cấp dịch vụ trò chơi trực tuyến theo qui định tại Nghị định này.
5. Không được cung cấp dịch vụ cho công cộng và kinh doanh lại các dịch vụ Internet.
Chương 8
AN TOÀN THÔNG TIN VÀ AN NINH THÔNG TIN
Điều 53. Đảm bảo an toàn thông tin trên Internet
Đảm bảo an toàn thông tin trên Internet bao gồm các nội dung sau:
1. Bảo vệ chống sự truy nhập, sử dụng, tiết lộ, gây gián đoạn, sửa đổi và phá hủy trái phép thông tin.
2. Chống làm gián đoạn, gây tê liệt, khống chế hệ thống thông tin trái phép.
3. Tổ chức điều phối các hoạt động ứng cứu khẩn cấp sự cố mạng Internet.
4. Đảm bảo an toàn truy cập thông tin trên Internet, bao gồm:
a) Triển khai các biện pháp nhằm ngăn chặn việc truy cập, truyền đưa, lưu trữ, phát tán những thông tin bị cấm trên Internet theo quy định tại Điều 7 Nghị định này.
b) Triển khai các biện pháp nhằm bảo vệ thanh thiếu niên, trẻ em khỏi những thông tin và ứng dụng độc hại trên Internet.
Điều 54. Nguyên tắc đảm bảo an toàn thông tin trên Internet
1. Mọi tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tham gia cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet có trách nhiệm trực tiếp hoặc phối hợp thực hiện các biện pháp đảm bảo an toàn thông tin trên Internet theo quy định của Bộ Thông tin và Truyền thông.
2. Việc xây dựng, triển khai các biện pháp, hệ thống kỹ thuật đảm bảo an toàn thông tin trên Internet phải đảm bảo các giải pháp đó được vận hành thường xuyên, tin cậy và không làm cản trở hay hạn chế khả năng cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và chất lượng dịch vụ truy nhập Internet.
3. Các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet chủ động xây dựng hạ tầng kỹ thuật bao gồm các hệ thống kiểm soát an toàn thông tin trên Internet, chống gửi và phát tán vi rút, thư rác và các phần mềm tạo lỗ hổng và gây hiểm họa an ninh máy tính, rà soát và khắc phục điểm yếu, phát hiện tấn công và cảnh báo sớm và các phương án phản ứng ngăn chặn kịp thời khi có các hiểm họa gây mất an toàn thông tin.
Điều 55. Trách nhiệm đảm bảo an toàn thông tin trên Internet
1. Bộ Thông tin và Truyền thông chủ trì phối hợp với các bộ ngành liên quan triển khai các công việc sau:
a) Xây dựng trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền và hướng dẫn thực hiện các VBQPPL về an toàn thông tin; ban hành chính sách, các văn bản hướng dẫn và quy chuẩn kỹ thuật về an toàn thông tin trên Internet; xây dựng và trình cấp có thẩm quyền công bố tiêu chuẩn kỹ thuật về an toàn thông tin trên Internet theo quy định của pháp luật.
b) Chỉ đạo, điều phối, kiểm tra, tổ chức xây dựng kiện toàn hệ thống bảo vệ an toàn thông tin mạng Internet.
c) Chủ trì, phối hợp với các đơn vị có liên quan thanh tra, kiểm tra và xử lý vi phạm đối với các tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân vi phạm quy định về đảm bảo an toàn thông tin trên mạng Internet.
d) Chủ trì hợp tác quốc tế trong việc thu thập, phân tích, xử lý ,đánh giá và dự báo an toàn thông tin; đào tạo chuyên gia an toàn thông tin; chủ động, tích cực hợp tác song phương, đa phương với các quốc gia; tổ chức, doanh nghiệp quốc tế để giải quyết hiệu quả các vấn đề phát sinh về an toàn thông tin Internet.
đ) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, Ngành và các tổ chức, doanh nghiệp đào tạo, phát triển nguồn nhân lực về an toàn thông tin; phổ biến về mục đích, vai trò, ý nghĩa của bảo đảm an toàn thông tin; Nâng cao nhận thức của cộng đồng;
e) Chủ trì thực hiện điều phối các hoạt động ứng cứu khẩn cấp sự cố máy tính.
g) Chủ trì, phối hợp với Bộ Văn hóa Thể thao và Du lịch ban hành danh sách và hướng dẫn các doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet triển khai ngăn chặn các trang thông tin điện tử có nội dung bị cấm theo quy định tại Điểm b khoản 1 Điều 7 Nghị định này.
2. Bộ Giáo dục và Đào tạo, Bộ Lao động thương binh và xã hội
a) Phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông tổ chức tuyên truyền, hướng dẫn pháp luật về Internet cho sinh viên, học sinh các cấp.
b) Hướng dẫn, tạo điều kiện, khuyến khích sinh viên, học sinh sử dụng Internet vào các hoạt động có ích, thiết thực trong học tập, cuộc sống của bản thân và gia đình.
c) Có biện pháp cảnh báo, hướng dẫn, giám sát học sinh để tránh các tác động tiêu cực của Internet, đặc biệt là trò chơi trực tuyến.
d) Tổ chức thực hiện các biện pháp nhằm bảo vệ trẻ em, học sinh khỏi những nội dung thông tin, ứng dụng độc hại trên Internet và các tác động tiêu cực của trò chơi trực tuyến.
3. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet có trách nhiệm:
a) Vận hành, khai thác mạng Internet căn cứ vào quy định và tiêu chuẩn của Bộ TTTT, triển khai công tác bảo vệ an toàn thông tin mạng Internet, chịu trách nhiệm an toàn thông tin mạng Internet của tổ chức, doanh nghiệp.
b) Khi tiến hành xây mới, cải tạo hoặc nâng cấp, mở rộng mạng Internet đồng thời phải xây dựng các biện pháp bảo đảm an toàn thông tin mạng Internet, chủ thể tổ chức, doanh nghiệp phải tiến hành nghiệm thu và đưa vào khai thác; phải lập hồ sơ về an toàn thông tin báo cáo Bộ TTTT hoặc Sở TTTT theo phân cấp, hồ sơ phải chính xác và đầy đủ.
c) Hằng năm diễn tập, kiểm tra tính hiệu quả của các biện pháp bảo vệ an toàn thông tin; phải xây dựng hệ thống giám sát an toàn thông tin mạng Internet, đồng thời tiến hành giám sát tình trạng an toàn thông tin mạng Internet của mình;
d) Phối hợp chặt chẽ với cơ quan quản lý, đơn vị chuyên nghiệp được ủy thác trong triển khai hoạt động kiểm tra. Trong quá trình kiểm tra, nếu phát hiện ẩn họa an toàn thông tin mạng Internet nghiêm trọng, phải lập tức chỉnh sửa.
Điều 56. Đảm bảo an ninh thông tin trên Internet
Đảm bảo an ninh thông tin trên Internet bao gồm các nội dung sau:
1. Phòng ngừa, phát hiện, ngăn chặn, đấu tranh chống các hành vi sử dụng, lợi dụng Internet để xâm phạm an ninh quốc gia, trật tự an toàn xã hội và lợi ích của công dân.
2. Phòng, chống lộ, mất bí mật nhà nước qua Internet.
Điều 57. Nguyên tắc đảm bảo an ninh thông tin trên Internet
1. Mọi tổ chức, doanh nghiệp, cá nhân tham gia cung cấp và sử dụng dịch vụ Internet có trách nhiệm trực tiếp hoặc phối hợp thực hiện các biện pháp đảm bảo an ninh thông tin trên mạng Internet theo quy định của Bộ Công an.
2. Việc xây dựng, triển khai các hệ thống kỹ thuật đảm bảo an ninh thông tin trên Internet phải đảm bảo các giải pháp đó được vận hành thường xuyên, tin cậy và không làm cản trở hay hạn chế khả năng cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và chất lượng dịch vụ truy nhập Internet.
Điều 58. Trách nhiệm đảm bảo an ninh thông tin trên Internet
Bộ Công an chủ trì, phối hợp với các bộ ngành liên quan triển khai các công việc đảm bảo an ninh thông tin trên Internet, bao gồm:
a) Chủ trì, phối hợp với các Bộ, ngành có liên quan xây dựng và trình Chính phủ ban hành hoặc ban hành theo thẩm quyền và hướng dẫn thực hiện các văn bản quy phạm pháp luật về đảm bảo an ninh thông tin trong hoạt động Internet.
b) Tổ chức công tác phòng ngừa, phát hiện, điều tra xử lý tội phạm trong lĩnh vực Internet.
c) Chủ trì, phối hợp với Bộ Thông tin và Truyền thông, các Bộ, ngành liên quan, với chính quyền địa phương và các doanh nghiệp viễn thông, Internet tổ chức thực hiện các biện pháp kỹ thuật nghiệp vụ nhằm đảm bảo an ninh quốc gia và phòng, chống tội phạm trên Internet và các hành vi bị nghiêm cấm quy định tại Điều 7 Nghị định này.
d) Thanh tra, kiểm tra và xử lý các hành vi vi phạm các quy định của pháp luật về đảm bảo an ninh thông tin trong lĩnh vực Internet theo thẩm quyền.
e) Chủ trì tham gia các hoạt động hợp tác quốc tế trong việc đảm bảo an ninh thông tin trên lĩnh vực Internet.
2. Doanh nghiệp cung cấp dịch vụ Internet có trách nhiệm triển khai các biện pháp kỹ thuật nghiệp vụ đảm bảo an ninh thông tin theo qui định của Bộ Công an.
Chương 9
ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 59. Hiệu lực thi hành
1. Nghị định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày tháng năm 2012.
2. Nghị định này thay thế Nghị định số 97/2008/NĐ-CP ngày 28/8/2008 của Chính phủ về quản lý, cung cấp, sử dụng dịch vụ Internet và thông tin điện tử trên Internet.
Điều 60. Tổ chức thực hiện
Bộ trưởng Bộ Thông tin và Truyền thông chịu trách nhiệm hướng dẫn, kiểm tra việc thực hiện Nghị định này.
Các Bộ trưởng, Thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, Thủ trưởng cơ quan thuộc Chính phủ, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Nghị định này./.
| Nơi nhận: - Ban Bí thư Trung ương Đảng; - Thủ tướng, các Phó Thủ tướng Chính phủ; - Các Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - VP BCĐ TW về phòng, chống tham nhũng; - HĐND, UBND các tỉnh, thành phố trực thuộc TW; - Văn phòng Trung ương và các Ban của Đảng; - Văn phòng Chủ tịch nước; - Hội đồng Dân tộc và các Ủy ban của Quốc hội; - Văn phòng Quốc hội; - Toà án nhân dân tối cao; - Viện Kiểm sát nhân dân tối cao; - Kiểm toán Nhà nước; - Ủy ban Giám sát tài chính Quốc gia; - Ngân hàng Chính sách Xã hội; - Ngân hàng Phát triển Việt Nam; - UBTW Mặt trận Tổ quốc Việt Nam; - Cơ quan Trung ương của các đoàn thể; - VPCP: BTCN, các PCN, các Vụ, Cục, đơn vị trực thuộc, Cổng TTĐT, Công báo; - Lưu: Văn thư, KTN (5b). XH |
TM. CHÍNH PHỦ
|
Bình luận (0 đã gửi)